
Hao hụt nguyên vật liệu vượt định mức: tách khỏi giá thành, ghi 632 và 1381 khi kiểm kê cuối kỳ
Biên soạn: Đội tư vấn Oracle NetSuite, S4 Consulting · Thẩm định chuyên môn: Lạc Phạm, Solution Architect, S4 Consulting · Cập nhật: 28/10/2026
Hao hụt nguyên vật liệu trong định mức được tính vào giá thành sản phẩm, còn phần hao hụt vượt mức bình thường không được tính vào giá gốc hàng tồn kho mà ghi vào giá vốn 632 trong kỳ, theo Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho (VAS 02). Riêng chênh lệch kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân được treo ở tài khoản 1381 chờ xử lý. Để làm đúng, kế toán cần ba thứ: định mức trên BOM, lượng tiêu hao thực tế từ kiểm kê cuối kỳ và ngưỡng hao hụt bình thường cho từng loại vật tư. Bài viết đi qua từng bước và cách S4 eSuite VN Actual Costing xử lý ngay trên Oracle NetSuite.
Hao hụt nguyên vật liệu trong định mức và vượt định mức khác nhau thế nào?
Khác nhau ở chỗ phần nào được coi là chi phí tạo ra sản phẩm. Mọi quy trình sản xuất đều có một mức hao hụt tự nhiên: vụn cắt, bay hơi, dính khuôn, hàn lỗi được sửa lại. Phần này là chi phí cần thiết để làm ra sản phẩm, nên nằm trong giá thành. VAS 02 quy định chi phí nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí sản xuất khác phát sinh trên mức bình thường không được tính vào giá gốc hàng tồn kho. Hướng dẫn tài khoản 154 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng nêu phần chi phí NVL vượt mức bình thường không tính vào giá thành mà hạch toán vào giá vốn 632.
Điểm khó trong thực tế là “mức bình thường” không có sẵn trong văn bản; doanh nghiệp phải tự xác định cho từng loại vật tư dựa trên đặc điểm công nghệ và lịch sử sản xuất. Ngưỡng này cũng là căn cứ nội bộ quan trọng khi giải trình với kiểm toán. Về thuế, việc lưu giữ định mức theo từng kỳ hỗ trợ doanh nghiệp giải trình chi phí, còn việc chi phí có được trừ hay không vẫn phụ thuộc hồ sơ, chứng từ và quy định thuế từng thời kỳ.
Tiêu hao nguyên vật liệu thực tế được xác định từ kiểm kê ra sao?
Tiêu hao thực tế của một kỳ được suy ra từ số tồn: tồn đầu kỳ tại xưởng cộng lượng nhận trong kỳ, trừ tồn cuối kỳ theo kiểm kê. Con số này sau đó được so với lượng định mức, tức định mức trên BOM nhân với sản lượng thực tế (gồm cả phần dở dang quy đổi). Trên NetSuite, lượng xuất cho lệnh sản xuất có thể theo định mức hoặc theo số xuất kho thực tế; trong cấu hình phổ biến, chênh lệch kiểm kê được ghi vào tài khoản điều chỉnh tồn kho chứ không đi vào giá thành. S4-APC dùng chính số kiểm kê cuối kỳ để tính tiêu hao thực tế của từng loại NVL, so với định mức BOM, rồi tách phần hao hụt theo ngưỡng.
Ví dụ minh họa: phần hao hụt nào vào giá thành, phần nào vào 632?
Quy tắc là phần chênh lệch nằm trong ngưỡng được tính vào giá thành, phần vượt ngưỡng ghi giá vốn 632. Ví dụ minh họa với hai loại vật tư, ngưỡng hao hụt bình thường cùng là 2%:
| Chỉ tiêu | Kem hàn | Đồng tấm |
|---|---|---|
| Lượng định mức theo sản lượng thực tế | 600 g | 5.000 kg |
| Tiêu hao thực tế từ kiểm kê | 610 g | 5.250 kg |
| Chênh lệch so với định mức | 10 g (1,67%) | 250 kg (5%) |
| Ngưỡng hao hụt bình thường 2% | 12 g | 100 kg |
| Phần tính vào giá thành | Toàn bộ 610 g | 5.100 kg |
| Phần vượt ngưỡng ghi 632 | 0 | 150 kg |
Với kem hàn, chênh lệch 10 g nhỏ hơn ngưỡng 12 g nên toàn bộ lượng tiêu hao được tính vào giá thành. Với đồng tấm, giả sử đơn giá 220.000 đồng/kg: giá trị tiêu hao thực tế là 1.155.000.000 đồng (5.250 x 220.000), trong đó 1.122.000.000 đồng (5.100 x 220.000) vào giá thành và 33.000.000 đồng (150 x 220.000) ghi giá vốn 632. Nếu không tách, 33.000.000 đồng này nằm trong giá thành thành phẩm, một phần đi vào tồn kho 155 và chỉ được ghi nhận chi phí khi hàng được bán ở kỳ sau.
Tách hao hụt vượt định mức theo VAS 02, ngay trên NetSuite
Tính tiêu hao thực tế từ kiểm kê, đặt ngưỡng theo từng NVL, ghi phần vượt vào 632 và chênh lệch chưa rõ nguyên nhân vào 1381.
Chênh lệch kiểm kê chưa rõ nguyên nhân hạch toán vào đâu?
Chênh lệch kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân được đưa vào tài khoản 1381, tài sản thiếu chờ xử lý, thay vì đẩy ngay vào giá thành hay giá vốn. Tách riêng như vậy giữ cho giá thành chỉ phản ánh tiêu hao gắn với sản xuất, đồng thời buộc doanh nghiệp xử lý khoản thiếu theo quy trình: tìm nguyên nhân, quy trách nhiệm bồi thường nếu có, hoặc được duyệt ghi vào chi phí. Trên S4-APC, khoản này được tự hạch toán vào 1381 theo tài khoản ánh xạ trong cấu hình, nên linh hoạt theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
Chưa kiểm kê đủ thì ước tính tiêu hao bằng cách nào?
Không phải doanh nghiệp nào cũng kiểm kê toàn bộ vật tư mỗi tháng. S4-APC cung cấp 4 phương án ước tính khi chưa có đủ số kiểm kê, và chính sách theo công ty con có tham số số tháng tối đa được phép không kiểm kê:
| Phương án | Cách hiểu | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| Theo định mức | Lấy tiêu hao bằng lượng định mức BOM theo sản lượng | Định mức sát thực tế, vật tư giá trị thấp |
| Theo lịch sử tiêu hao | Dựa trên mức tiêu hao thực tế các kỳ trước | Quy trình ổn định, có dữ liệu nhiều kỳ |
| Theo kiểm kê luân phiên | Mỗi kỳ kiểm một nhóm vật tư, nhóm còn lại ước tính | Danh mục vật tư lớn, không kiểm toàn bộ hằng tháng |
| Theo đo gián tiếp | Suy ra tiêu hao từ một đại lượng đo được | Vật tư khó đếm như hóa chất, khí, chất lỏng |
Nên dùng ước tính như giải pháp tạm thời giữa hai lần kiểm kê đầy đủ, vì hao hụt vượt ngưỡng chỉ lộ ra rõ khi có số kiểm kê thực tế.
Nên theo dõi nguyên vật liệu theo xuất kho thực tế hay phân bổ cuối kỳ?
S4-APC hỗ trợ cả hai cách và cho chọn theo công ty con hoặc theo xưởng. Cách thứ nhất là xuất kho thực tế cho từng lệnh sản xuất, phù hợp vật tư chính có giá trị cao, xuất theo lot hoặc theo bin và cần truy vết đến lệnh. Cách thứ hai là phân bổ vào các lệnh khi cuối kỳ, phù hợp vật tư dùng chung trên dây chuyền như kem hàn, keo, hóa chất, nơi việc xuất riêng cho từng lệnh tốn công mà không thêm thông tin. Doanh nghiệp cũng chọn được cách ghi phần NVL bổ sung, đánh giá lại tồn kho hoặc cập nhật trực tiếp vào phiếu hoàn thành, và phân loại các phiếu xuất khác như phế liệu theo tài khoản để báo cáo riêng.
Báo cáo nào giúp giảm hao hụt nguyên vật liệu tận gốc?
Tách đúng hao hụt vào 632 mới là bước kế toán; giảm được hao hụt mới tạo ra lợi nhuận. Trong 18 báo cáo của S4-APC, các báo cáo sau hữu ích nhất cho giám đốc sản xuất:
- So sánh định mức với thực tế: cho biết vật tư nào, lệnh sản xuất nào tiêu hao vượt định mức.
- Độ chính xác định mức BOM: chỉ ra định mức nào lệch thực tế liên tục, làm cơ sở cập nhật BOM.
- Hao hụt theo dây chuyền, ca: khoanh vùng nơi phát sinh hao hụt để xử lý tại chỗ.
- Phế liệu: theo dõi lượng và giá trị phế liệu qua các kỳ.
Hao hụt vượt định mức là một trong ba điều chỉnh VAS 02 kế toán giá thành cần làm mỗi kỳ, cùng với chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Bức tranh tổng thể có trong bài giá thành sản xuất thực tế trên NetSuite, và có thể xem quy trình kiểm kê, tính tiêu hao trong video giới thiệu S4-APC. Mô tả đầy đủ chức năng có trên trang S4 eSuite VN Actual Costing.
Câu hỏi thường gặp
Hao hụt nguyên vật liệu vượt định mức hạch toán vào đâu?
Theo VAS 02, chi phí NVL phát sinh trên mức bình thường không tính vào giá gốc hàng tồn kho mà ghi nhận vào giá vốn hàng bán 632 trong kỳ.
Chênh lệch kiểm kê chưa rõ nguyên nhân ghi vào tài khoản nào?
Ghi vào tài khoản 1381, tài sản thiếu chờ xử lý, cho đến khi xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý.
Ngưỡng hao hụt bình thường do ai xác định?
Doanh nghiệp tự xác định cho từng loại vật tư dựa trên đặc điểm công nghệ và lịch sử sản xuất, nên ban hành bằng văn bản và lưu cùng định mức.
Chưa kiểm kê đủ thì S4-APC tính tiêu hao thế nào?
S4-APC có 4 phương án ước tính: theo định mức, theo lịch sử tiêu hao, theo kiểm kê luân phiên và theo đo gián tiếp.
S4-APC có bảo đảm chi phí hao hụt được trừ khi tính thuế không?
Không. S4-APC hỗ trợ lưu giữ định mức và giải trình chi phí; việc được trừ còn phụ thuộc hồ sơ, chứng từ và quy định thuế từng thời kỳ.
Nguồn tham khảo
- Bộ Tài chính - Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho (file văn bản, vbpl.vn)
- Thư viện Pháp luật - Toàn văn Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho
- MISA AMIS - Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 154 theo Thông tư 99/2025
- MISA AMIS - Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 155 theo Thông tư 99/2025
